Hiển thị các bài đăng có nhãn thuốc tim mạch. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thuốc tim mạch. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 7 tháng 11, 2019

Thuốc beta blocker trong điều trị bệnh lý tim mạch

Thuốc beta blocker thường được sử dụng trong điều trị bệnh lý tim mạch, cao huyết áp. Cần tìm hiểu rõ về hướng dẫn sử dụng, liều dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc để đạt được hiệu quả tối đa.

1. Beta blocker là thuốc gì?
Beta blocker hay còn gọi là nhóm thuốc chẹn beta. Đây là nhóm thuốc có tác dụng giãn mạch. Một số thuốc beta blocker thường được sử dụng như:
           Acebutolol (Sectral);
           Betaxolol (Kerlone);
           Carteolol hydrochloride (Cartrol);
           Carvedilol (Coreg);
           Nadolol (Corgard);
           Bisoprolol (Zebeta, Ziac);
           Penbutolol sunfat (Levatol);
           Nebivolol (Bystolic);
           Pindolol (Visken);
           Propranolol (Inderal LA, InnoPran XL);
           Solotol hydrochloride (Betapace);
           Metoprolol succinate (Toprol-XL);
           Timolol maleat (Blocadren)
           Atenolol (Tenormin);
           Metoprolol tartrate (Lopressor).
2. Công dụng của thuốc chẹn beta là gì?
Thuốc chẹn beta thường được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý tim mạch như:
           Bệnh cao huyết áp
           Bệnh đau thắt ngực
           Bệnh rối loạn nhịp tim
           Nhồi máu cơ tim
           Suy tim
           Một số bệnh lý khác như: Tăng nhãn áp, cường giáp, đau nửa đầu, đau đầu Migraine...
Trong các trường hợp kể trên, bệnh nhân sẽ được kê các loại thuốc khác như thuốc lợi tiểu. Nếu những thuốc này không đạt được hiệu quả mong muốn thì bác sĩ sẽ kê thuốc chẹn beta. Thuốc chẹn beta có thể dùng đơn lẻ hoặc dùng cùng với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Nhiều trường hợp thuốc chẹn beta chỉ có hiệu quả tốt khi dùng kết hợp với các loại thuốc cao huyết áp khác.

Cơ chế hoạt động của thuốc chẹn beta
Các thuốc thuộc nhóm chẹn beta sẽ ức chế hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh adrenaline và noradrenaline. Từ đó ngăn cản các chất này gắn vào các thụ thể 1 và thụ thể 2 của tế bào thần kinh giao cảm, giúp làm chậm nhịp tim, giãn mạch máu...
Trong đó:
           Thụ thể 1 có ở mắt, tim, thận...
           Thụ thể 2 có ở phổi, hệ tiêu hóa, mạch máu, tử cung, cơ vân...
Thuốc chẹn beta sẽ có tác dụng lên các thụ thể tương ứng tùy theo vị trí tác động. Ví dụ:
           Thuốc propanolol có thể tác động lên cả hai thụ thể 1 và 2 nên được dùng trong điều trị các bệnh lý về tim mạch, mạch máu, phế quản...
           Thuốc metoprolol ở liều thông thường tác động chủ yếu lên thụ thể 1 nên chỉ có thể tác động lên tim, mắt, thận.
           Thuốc nadolol chỉ tác động lên thụ thể 2 nên được dùng điều trị các bệnh về mạch máu, tiêu hóa... và không dùng trong các trường hợp bị bệnh tim mạch.

Thuốc chẹn beta thường được sử dụng để điềutrị huyết áp cao và các bệnh tim mạch khác. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, họ có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm bệnh vẩy nến. Các nhà khoa học tại Đại học Bonn và Đại học Freie Berlin hiện đã tìm ra nguyên nhân gây ra cho việc này. Kết quả của họ đã được công bố trên tạp chí Autophagy

Thứ Năm, 26 tháng 9, 2019

3 nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim

Nguyên nhân gây thiếu máu cơtim cục bộ chủ yếu là do tắc hẹp mạch vành, nhưng ẩn sâu sau đó không chỉ là xơ vữa mạch, cục máu đông mà còn có cả co thắt vành được kích hoạt bởi tình trạng viêm ở hệ vi mạch vành.

Nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim là do đâu?
Thiếu máu cơ tim còn gọi là thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh mạch vành tim, đó không phải sự thiếu hụt về lượng máu trong cơ thể, mà là lưu lượng máu đến nuôi tim bị sụt giảm.
Có 3 nguyên nhân chính gây thiếu máu cơ tim bao gồm: xơ vữa động mạch vành, huyết khối (cục máu đông), co thắt mạch vành (bệnh vi mạch vành) - do tình trạng viêm mãn tính ở lòng mạch. Trong đó, bệnh vi mạch vành đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển của thiếu máu cơ tim cục bộ và gây đau thắt ngực kể cả khi động mạch vành không bị tắc hẹp.
Nếu như xơ vữa mạch vành gây ảnh hưởng đến các động mạch lớn nằm trên bề mặt cơ tim, thì bệnh vi mạch vành lại làm cho các mạch máu nhỏ trong tim co thắt đột ngột thay vì nó phải giãn ra đúng lúc. Co thắt mạch vành có thể xảy ra ở cả những người có hoặc không cơ bệnh mạch vành.
Xơ vữa động mạch vành
Đây là nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim phổ biến nhất do sự tích tụ chất béo (cholesterol) và canxi trong lòng động mạch vành. Theo thời gian, các mảng bám dày lên làm lòng mạch trở nên hẹp và xơ cứng, làm giảm lưu lượng máu đến nuôi tim. Hậu quả của việc cơ tim không nhận được đầy đủ oxy và dưỡng chất là các cơn đau thắt ngực, nặng ngực hoặc khó chịu ở lồng ngực.
Thiếu máu cơ tim ngoài liên quan đến mảng xơ vữa thì còn xuất hiện do co thắt mạch vành. Cụ thể hơn là do rối loạn chức năng của nội mô ở hệ vi mạch vành (bao gồm các mạch máu nhỏ và mao mạch) nên còn được gọi là “Bệnh vi mạch vành”.
Nội mô là lớp áo lót trong của tất cả các mạch máu trong cơ thể. Nó vừa đóng vai trò bảo vệ giống như lớp rào chắn giữa dòng máu và thành mạch, đồng thời có chức năng điều hòa trương lực mạch máu, duy trì sự cân bằng giữa các quá trình co mạch và giãn mạch; đông và chốngđông máu, đảm bảo sự lưu thông của dòng máu.



Rối loạn chức năng nội mô hệ vi mạch vành làm tăng tính kích thích gây co thắt vành, ảnh hưởng đến các tiểu động mạch và mao mạch nằm trong cơ tim. Đó chính là lý do mà nhiều người chụp cắt lớp thấy mạch vành “sạch sẽ” không bị xơ vữa nhưng vẫn bị đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim.
Bệnh đái tháo đường, bệnh tăng huyết áp, hội chứng rối loạn chuyển hóa, hút thuốc lá, ít tập thể dục hoặc thường xuyên bị căng thẳng, lo lắng quá mức (stress) được cho là yếu tố thuận lợi cho bệnh vi mạch vành tiến triển.
Xuất hiện huyết khối trong lòng mạch
Phần lớn huyết khối trong lòng mạch vành là do mảng xơ vữa bị nứt vỡ tạo ra các cục máu đông gây cản trở dòng máu đi qua động mạch vành tới nuôi tim. Huyết khối là thủ phạm chính gây ra cơn đau thắt ngực không ổn định và cơn nhồi máu cơ tim (hội chứng mạch vành cấp).
Giải pháp tăng lượng máu nuôi tim, loại bỏ nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim
Ngoài việc sử dụng các thuốc điều trị hay can thiệp phẫu thuật thì cách duy nhất để cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim, đó là cùng lúc người bệnh cần kết hợp nhiều biện pháp để thay đổi lối sống, từ bỏ thói quen có hại và kiểm soát được các yếu tố nguy cơ. Cụ thể:
- Bỏ hút thuốc lá: chất nicotin có trong thuốc lá gây co thắt vành, gây xơ vữa mạch
- Giảm cân - nếu dư cân: khi dư cân tim phải tăng khối lượng công việc nhiều lên mới đủ oxy và dưỡng chất cho cơ thể
- Chế độ ăn giảm cholesterol, giảm chất béo xấu vì chúng làm tăng nặng thêm tình trạng xơ vữa động mạch
- Tăng cường ăn rau xanh, trái cây tươi, các loại quả hạch, ngũ cốc nguyên hạt vì chứa nhiều chất xơ hòa tan, chống oxy hóa làm giảm tình trạng viêm.
- Học cách thư giãn, giảm căng thẳng: điều này rất quan trọng để làm giảm stress, giảm nhu cầu oxy ở cơ tim, đồng thời ức chế quá trình kích hoạt yếu tố gây viêm trong lòng mạch
- Kiểm soát huyết áp,  cholesterol máu và đường máu trong giới hạn
- Tập thể dục đều đặn phù hợp với sức khỏe để tăng cường lưu thông máu, giảm hình thành cục máu đông, đồng thời giúp tăng cường chức năng tim.

Thuốc Chống Đông Coumadin 2mg


- Bổ sung thảo dược hỗ trợ giảm đau thắt ngực: Đan sâm là một trong số những thảo dược quý cho người bệnh tim mạch. Trong đó tác dụng giãn động mạch và các tiểu động mạch, ức chế quá trình hình thành cục máu đông đóng vai trò quan trọng trong việc giúp làm lưu lượng máu đến tim. Hiện nay, đan sâm đã được ứng dụng trong nhiều sản phẩm hỗ trợ. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, người bệnh nên chọn những sản phẩm đã được nghiên cứu, đánh giá hiệu quả.

Xem thông tin các sản phẩm thuốc tim mạch chi tiết khác tại muabanthuoctay.com

Thứ Hai, 15 tháng 7, 2019

Thuốc Tim Mạch Coversyl 10mg Hủ 30 Viên

Coversyl 10mg là thuốc gì? Thuốc Coversyl 10mg điều trị bệnh gì? Dùng Coversyl 10mg như thế nào? Giá Coversyl 10mg là bao nhiêu. Những thắc mắc sẽ được chúng tôi tư vấn cụ thể qua hotline 0336.443.776 hoặc truy cập mua bán thuốc tây để tham khảo thông tin chi tiết.

Coversyl 10mg là thuốc điều trị huyết áp dạng viên nén bao phim chứa 6,790 mg perindopril tương ứng với 10 mg perindopril arginine
Tăng huyết áp:
Điều trị tăng huyết áp.
Suy tim:
Điều trị suy tim có triệu chứng.
Bệnh động mạch vành ổn định:
Giảm nguy cơ biến cố tim ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và / hoặc tái thông mạch máu.
Liều lượng và cách dùng
Liều lượng
Liều nên được cá nhân hóa theo hồ sơ bệnh nhân và đáp ứng huyết áp.
Tăng huyết áp:
Coversyl 10mg có thể được sử dụng trong đơn trị liệu hoặc kết hợp với các nhóm điều trị hạ huyết áp khác Liều khởi đầu được đề nghị là 5 mg mỗi ngày một lần vào buổi sáng.
Bệnh nhân có hệ thống renin-angiotensin-aldosterone được kích hoạt mạnh (đặc biệt là tăng huyết áp, suy giảm muối và / hoặc thể tích, mất bù tim hoặc tăng huyết áp nặng) có thể bị giảm huyết áp quá mức sau liều ban đầu. Liều khởi đầu 2,5 mg được khuyến nghị ở những bệnh nhân này và việc bắt đầu điều trị nên được thực hiện dưới sự giám sát y tế.
Liều có thể tăng lên 10 mg mỗi ngày sau một tháng điều trị.
Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị bằng Coversyl; điều này có nhiều khả năng ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời bằng thuốc lợi tiểu. Do đó, cần thận trọng vì những bệnh nhân này có thể bị thiếu thể tích và / hoặc thiếu muối.
Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu từ 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng Coversyl
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không thể ngừng thuốc lợi tiểu, nên bắt đầu điều trị bằng Coversyl với liều 2,5 mg. Cần theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh. Nên điều chỉnh liều tiếp theo của Coversyl theo đáp ứng huyết áp. Nếu cần thiết, liệu pháp lợi tiểu có thể được nối lại.
Ở bệnh nhân cao tuổi, điều trị nên được bắt đầu với liều 2,5 mg có thể tăng dần lên 5 mg sau một tháng sau đó lên 10 mg nếu cần thiết tùy theo chức năng thận
Suy tim có triệu chứng:
Chúng tôi khuyến nghị sử dụng Coversyl, thường được kết hợp với thuốc lợi tiểu không chứa kali và / hoặc digoxin và / hoặc thuốc chẹn beta, được giới thiệu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ với liều khởi đầu được đề nghị là 2,5 mg vào buổi sáng. Liều này có thể tăng sau 2 tuần đến 5 mg mỗi ngày nếu dung nạp được. Việc điều chỉnh liều nên dựa trên đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.
Trong trường hợp suy tim nặng và ở những bệnh nhân khác được coi là có nguy cơ cao (bệnh nhân bị suy thận và có xu hướng rối loạn điện giải, bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng thuốc lợi tiểu và / hoặc điều trị bằng thuốc giãn mạch), nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát cẩn thận
Bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng cao, ví dụ như bệnh nhân bị thiếu muối có hoặc không bị hạ natri máu, bệnh nhân bị hạ kali máu hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh nên điều chỉnh các tình trạng này, nếu có thể, trước khi điều trị bằng Coversyl . Huyết áp, chức năng thận và kali huyết thanh nên được theo dõi chặt chẽ, cả trước và trong khi điều trị với Coversyl
Bệnh động mạch vành ổn định:
Nên dùng Coversyl với liều 5 mg mỗi ngày một lần trong hai tuần, sau đó tăng lên 10 mg mỗi ngày, tùy theo chức năng thận và với điều kiện là liều 5 mg được dung nạp tốt.
Bệnh nhân cao tuổi nên nhận 2,5 mg mỗi ngày một lần trong một tuần, sau đó 5 mg mỗi ngày một lần vào tuần tiếp theo, trước khi tăng liều lên tới 10 mg mỗi ngày một lần tùy theo chức năng thận. Chỉ nên tăng liều nếu liều thấp hơn trước đó được dung nạp tốt.
Đóng gói: Hủ 30 viên
Xuất xứ: Thổ Nhĩ Kỳ
Bạn đang cần tìm mua Coversyl 10mg nhưng bạn ở xa hoặc bạn không tìm được địa chỉ tin cậy để mua cũng như không biết mua ở đâu để đảm bảo hàng chất lượng với giá cả phù hợp? Hãy yên tâm vì đã có đội ngũ trang mua bán thuốc tây tư vấn miễn phí cho bạn. Hãy liên hệ đến 0336.443.776 để được chúng tôi tư vấn cụ thể. Bạn có thể tham khảo thông tin trên web và đặt mua trực tiếp. Chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn và giao hàng miễn phí ship đến tận nhà.
Tham khảo thêm sản phẩm cùng loại tại: Trang Chủ  << Thuốc Tim Mạch